Thư viện tài liệu
Mẫu hợp đồng thi công xây dựng trọn gói
Mẫu hợp đồng thi công xây dựng trọn gói file word 2013 có thể chỉnh sửa. Gồm 18 điều liên quan chi tiết đến công việc thực tế. Hợp đồng mang tính khách quan và công bằng cho cả bên A và bên B.
>> Link downd file word 2013 của mẫu hợp đồng thi công xây dựng trọn gói
>> Mẫu hợp đồng thi công xây dựng phần nhân công (Link download file World 2013)
Dưới đây là nội dung của mẫu hợp đồng thi công xây dựng trọn gói:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———-
Hà Nội, ngày …… tháng ….. năm ………
HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRỌN GÓI
(Số: TCGR……….2022/HĐTCTG)
Công trình: …………………………………………………………………………………………
Địa điểm: ……………………………………………………………………………………………
Chủ đầu tư: ……………………………………………………………………………………
– Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13ngày 18/06/2014 của Quốc Hội khóa XI, kỳ họp thứ 4;
– Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 16/02/2013 của CP về quản lý chất lượng công trình
– Thông tư số 05/2015/TT-BXD ngày 30/10/2015 của Bộ Xây dựng. Quy định về quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì nhà ở riêng lẻ
– Căn cứ Thông tư số 37/2015/NĐ-CP của CP về việc hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng;
– Căn cứ hồ sơ thiết kế kỹ thuật xây dựng công trình ……………………. do chủ đầu tư cung cấp;
– Căn cứ vào nhu cầu năng lực của hai bên;
Hôm nay, tại ……………………………………………………………….………………………
………………………………………………………….……………………………..……………
Chúng tôi gồm có:
BÊN GIAO THẦU (BÊN A):
Người đại diện: ……………………………………….……………………………..………..……
Sinh năm: ……………… CCCD số: ………………….…… Điện thoại số: ……………………..
Địa chỉ: ………………………………………….……………………………..…………………..
BÊN NHẬN THẦU (BÊN B):
CÔNG TY: Công ty CP Tư vấn Kiến trúc và đầu tư xây dựng 32 (32 CIAC., JSC)
Địa chỉ: Số 195, ngõ 1141, đường Giải Phóng, Phường Thịnh Liệt, Quận Hoàng Mai, Hà Nội
VPGD: D04 L19, Khu An Phú Shopvilla – Khu Đô thị An Hưng, Hà Đông, Hà Nội
Mã số thuế: 0105287409; Email: greathome.m@gmail.com; Website: greathome.asia
Tài khoản tại Ngân hàng: 102010001283459; Vietinbank Hoàng Mai
Do Ông: Phùng Quang Mạnh (chức vụ: Giám đốc) làm đại diện.
Hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng thi công về việc thi công xây dựng mới công trình trên với các điều khoản sau:
Điều 1: Nội dung của hợp đồng
Bên A giao và bên B nhận khoán gọn (trọn gói) thi công toàn bộ phần vật tư và nhân công. Để làm hoàn thành các công tác từ khi nhận mặt bằng thi công đến khi hoàn thiện. Theo đúng hồ sơ thiết kế và bảng báo giá đã được hai bên thống nhất.
- Quy mô xây dựng:
Quy mô xây dựng được thể hiện rõ và chi tiết trong hồ sơ thiết kế. Đã được bên A giao và có chữ ký của hai bên
- Phạm vi công việc:
Bên B phải cung cấp lao động, quản lý, thiết bị và vật tư trong phạm vi công việc của mình. Nhằm thực hiện các công việc theo như điều 1;
Thiết lập quy trình và bảng tiến độ. Ghi chép đầy đủ nhật ký thi công công trình. Báo cáo đầy đủ để kiểm soát chất lượng và tiến độ cho bên;
Tự sắp xếp và thiết lập kho bãi trên mặt bằng đã được bên A bàn giao. Đảm bảo trật tự an toàn trong suốt quá trình thi công đến khi hoàn thành công trình;
Điều 2: Giá trị hợp đồng
2.1. Hình thức khoán trọn gói
– Giá trị Hợp đồng là giá trị khoán gọn và sẽ không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện
– Trong quá trình thi công nếu có phát sinh tăng hoặc giảm khối lượng các hạng mục xây lắp, hai bên cùng bàn bạc và thỏa thuận bằng văn bản và ký nhận vào nhật ký công trình để làm cơ sở cho việc thanh toán;
– Nếu phát sinh thay đổi vật tư hoàn thiện. Hai bên sẽ thống nhất mức tăng hoặc giảm giá thành. Làm cơ sở tính toán phát sinh giá trị của hợp đồng.
2.2. Giá trị hợp đồng
Giá trị hợp đồng: 3.256.000.000 đồng không bao gồm thuế VAT 10%
(Bằng chữ: Ba tỷ hai trăm năm mươi sáu triệu đồng chẵn)
Giá Hợp đồng bao gồm tất cả các chi phí để thực hiện toàn bộ các nội dung công việc nêu tại Điều 1 của Hợp đồng: toàn bộ chi phí, phí, lợi nhuận và tất cả các loại thuế theo đúng quy định của pháp luật.
Gía trị trên sẽ không thay đổi trong thời gian thực hiện hợp đồng. Trừ các trường hợp sau:
Có phát sinh tăng khối lượng ngoài hồ sơ thiết kế và ngoài bảng báo giá được các bên A – B yêu cầu và xác nhận.
Có phát sinh giảm khối lượng trong hồ sơ thiết kế hoặc trong bảng báo giá được các bên A- B yêu cầu và xác nhận.
Đơn giá trong bản dự toán của bên B gửi cho bên A là cơ sở để tính phát sinh tăng hoặc giảm sau này.
Mọi sự thay đổi nội dung của hợp đồng hoặc phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng đều phải được thực hiện bằng văn bản (bằng phụ lục hoặc biên bản bổ sung hợp đồng) và được sự đồng ý của các bên.
Điều 3: Phương thức và điều kiện thanh toán
3.1. Phương thức thanh toán
Bên A sẽ thanh toán cho Bên B bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
Đồng tiền giao dịch là đồng tiền Việt Nam (VNĐ).
3.2. Điều khoản tạm ứng và thanh toán
3.2.1.Tạm ứng hợp đồng
* Đợt 1: Ngay sau khi hoàn thành hồ sơ thiết kế, xin phép xây dựng thì bên A sẽ tạm ứng cho bên B bằng 5% giá trị hợp đồng tương ứng số tiền là 162.800.000 đồng.
* Đợt 2: Ngay sau khi bên B tập kết nhân sự, dụng cụ, thiết bị bắt đầu thi công thì bên A sẽ tạm ứng cho bên B bằng 15% giá trị hợp đồng, tương ứng số tiền là 488.400.000 đồng.
* Đợt 3: Sau khi bên B thi công xong phần: bê tông móng, cổ cột, đà kiềng, san nền đá mi thì A sẽ tạm ứng cho bên B bằng 20% giá trị hợp đồng, tương ứng số tiền là 651.200.000 đồng.
* Đợt 4: Sau khi bên B thi công xong phần: bê tông cột, bê tông dầm giằng, xây tường bao, xây tường ngăn phòng phần thân nhà thì A sẽ tạm ứng cho bên B bằng 10% giá trị hợp đồng, tương ứng số tiền là 325.600.000 đồng.
* Đợt 5: Sau khi bên B thi công xong phần: bê tông cột, bê tông dầm giằng, bê tông sàn bồn nước, diềm mái, xây tường phần mái nhà thì A sẽ tạm ứng cho bên B bằng 10% giá trị hợp đồng, tương ứng số tiền là 325.600.000 đồng.
* Đợt 6: Sau khi bên B thi công xong phần: khung mái lợp ngói thép mạ kẽm, lợp mái ngói, tô tường bên trong và bên ngoài nhà thì A sẽ tạm ứng cho bên B bằng 10% giá trị hợp đồng, tương ứng số tiền là 325.600.000 đồng.
* Đợt 7: Sau khi bên B thi công xong cơ bản phần: ốp lát gạch các loại, trần thạch cao, sơn nước tường thì A sẽ tạm ứng cho bên B bằng 10% giá trị hợp đồng, tương ứng số tiền là 325.600.000 đồng.
* Đợt 8: Sau khi bên B thi công xong phần: gia công và lắp đặt cửa các loại, thiết bị điện, thiết bị nước, lát đá granite bậc cấp thì A sẽ tạm ứng cho bên B bằng 10% giá trị hợp đồng, tương ứng số tiền là 325.600.000 đồng.
* Đợt 9: Sau khi bên B thực hiện hoàn thành toàn bộ công trình và có biên bản nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng thì bên A thanh toán cho bên B bằng 8% giá trị hợp đồng, tương ứng số tiền là 260.480.000 đồng.
* Đợt 10: Thanh toán số tiền bảo hành 2% theo thời gian đã thỏa thuận giữa hai bên. Số tiền là 65.120.000 đồng
3.2.2. Điều kiện thanh toán
Tương ứng với các lần thanh toán, bên B phải có các chứng từ sau :
Biên bản nghiệm thu xác nhận khối lượng hoàn thành giai đoạn công việc có chữ ký của giám sát bên A.
Công văn đề nghị thanh toán tương ứng với số tiền đề nghị thanh toán.
Thời hạn thanh toán:Trong các lần thanh toán: Bên A sẽ thanh toán cho bên B trong thời gian 3 ngày kể từ ngày Bên A nhận được đầy đủ chứng từ hợp lệ theo mục c thuộc điều 7.2) .
Bảo hành: thời gian là 12 tháng kể từ ngày ký biên bản nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng giữa A và B. Mọi chi phí trong quá trình bảo hành bên B chịu. Sau khi hết thời gian bảo hành thì bên A thanh toán 2% giá trị hợp đồng, tương ứng số tiền là 65.120.000 đồng.
Điều 4: Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng:
Tổng thời gian để Bên B thực hiện hoàn thành toàn bộ nội dung công việc nêu tại Điều 1 của Hợp đồng là 90 ngày (không bao gồm ngày nghỉ, ngày lễ), kể từ ngày bên A bàn giao mặt bằng thi công.
Nhà thầu có trách nhiệm thi công công trình ngay sau khi ký hợp đồng, nhận bàn giao mặt bằng công trình và phải tiến hành thi công công trình đúng thời gian thi công công trình theo hợp đồng.
Giảm trừ thời gian bất khả kháng, chậm trễ thanh toán, thay đổi thiết kế… phải được hai bên xác nhận. Số ngày giảm trừ bằng với số ngày gây ra bất khả kháng.
Điều 5: Yêu cầu kỹ thuật
5.1. Kỹ thuật khi thi công:
Yêu cầu tuân thủ “hồ sơ kỹ thuật thi công” đã được hai bên A và B thống nhất.
Yêu cầu mỹ thuật theo thiết kế thi công;
Phải thực hiện theo đúng thiết kế kiến trúc;
Công trình sau khi thi công đạt tiêu chuẩn về kỹ thuật, mỹ thuật và chất lượng theo đúng tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.
5.2. Yêu cầu về vật tư vật liệu
– Vật liệu có xuất xứ rõ ràng, tiêu chuẩn theo đúng hồ sơ thi công đã chỉ định;
– Phải cung cấp mẫu bê tông sau mỗi lần đổ. Làm cơ sở đánh giá chất lượng kỹ thuật công trình;
– Thép sử dụng cho công trình đảm bảo không bị gỉ sét hoặc đang xuống cấp.
Các loại vật liệu sử dụng cho công trình đảm bảo đúng với yêu cầu của hồ sơ kết cấu
5.3. Yêu cầu về công tác nghiệm thu:
Theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2005 của CP về Quản lý chất lượng công trình. Cùng với các TCVN hiện hành;
Nghiệm thu theo yêu cầu của giám sát bên A. Chỉ thực hiện các công đoạn sau khi công đoạn yêu cầu đã được nghiệm thu
Nghiệm thu sau khi đã có kết quả kiểm nghiệm vật tư áp dụng. Cung cấp các giấy tờ chứng minh nguồn gốc, xuất xứ.
Điều 6: Điều kiện nghiệm thu và bàn giao công trình:
6.1. Điều kiện nghiệm thu
Tuân thủ theo đúng thiết kế đã được thống nhất.
Tuân thủ các quy định về chất lượng công trình do nhà nước ban hành.
Công trình chỉ được nghiệm thu đưa vào sử dụng khi đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế, đảm bảo chất lượng và đạt các tiêu chuẩn theo quy định.
6.2. Cơ sở và hình thức nghiệm thu
Bên A, Bên B cùng tiến hành kiểm tra nghiệm thu. Các chỉ tiêu kỹ thuật phải được bên A kiểm tra và chấp nhận theo đúng các tiêu chuẩn hiện hành. Bên B phải cử đại diện có thẩm quyền để tham gia nghiệm thu.
Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan.
6.3. Thời gian nghiệm thu:
Bên A sẽ tiến hành nghiệm thu theo các điểm dừng kỹ thuật. Tất cả các khối lượng, hạng mục ngầm, khuất lấp phải được nghiệm thu kỹ thuật. Hoàn tất bằng bản vẽ hoàn công có kiểm tra xác nhận đầy đủ. Sau khi hoàn thành toàn bộ công trình sẽ tiến hành nghiệm thu chính thức.
Khi hạng mục hoàn chỉnh đủ điều kiện nghiệm thu. Bên B báo cho Bên A bằng văn bản trước ít nhất 1 ngày trước ngày dự kiến nghiệm thu. Sau khi kiểm tra hạng mục cần nghiệm thu đạt yêu cầu quy định. Bên A sẽ tổ chức nghiệm thu trong thời gian không quá 1 ngày.
6.4. Điều kiện để bàn giao công trình đưa vào sử dụng
Đảm bảo các yêu cầu về nguyên tắc, nội dung và trình tự bàn giao công trình đã xây dựng xong
Đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng Việt Nam.
Điều 7: Bảo hành công trình:
Bên B phải bảo hành về chất lượng cho toàn bộ công việc do Bên B thực hiện. Thời gian bảo hành: 12 tháng tính từ ngày có biên bản nghiệm thu giữa bên A và B.
Trong thời gian bảo hành nếu xảy ra những khuyết tật liên quan đến vấn đề xây dựng do sai sót của Bên B thì Bên B phải chịu mọi chi phí mà không được thanh toán.
Điều 8: Quyền và nghĩa vụ của bên A:
Thanh toán cho Bên B theo đúng điều khoản thanh toán quy định của hợp đồng này.
Bàn giao mặt bằng cho Bên B thi công
Cử Giám sát kiểm tra và lập các biên bản nghiệm thu và xác nhận khối lượng công việc cho Bên B như theo quy định của hợp đồng này.
Thông tin họ tên, phạm vi trách nhiệm của cán bộ giám sát cho Bên B trước khi khởi công;
Điều 9: Quyền và nghĩa vụ của bên B:
Thực hiện khởi công, thi công công trình theo thiết kế thi công và các hiệu chỉnh đã được hai bên chấp nhận và bàn giao công trình không chậm hơn thời hạn quy định tại hợp đồng này.
Bên B phải cung cấp tiến độ thi công chi tiết từng hạng mục cho bên A kèm theo biện pháp thi công của các hạng mục trong công trình.
Bên B có trách nhiệm làm láng trại công trình để phục vụ công tác làm việc tại công trình.
Mọi sự thay đổi thiết kế thi công đều phải được bên A chấp thuận mới được tiến hành thi công.
Có trách nhiệm quản lý, đảm bảo an ninh, an toàn lao động trên công trình và vệ sinh môi trường, tuân thủ mọi nội quy, quy chế của chủ đầu tư, chịu toàn bộ trách nhiệm trước pháp luật nếu để xảy ra tai nạn lao động trên công trường
Có trách nhiệm liên hệ, sắp xếp kho vật tư, láng trại công nhân cho việc thi công trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng.
Thông báo bằng văn bản tổ chức của Bên B tại công trường: họ tên, phạm vi trách nhiệm của cán bộ trước khi khởi công; việc thay đổi cán bộ phải đảm bảo có năng lực tương đương và phải được sự chấp thuận của Bên A, đồng thời phải đảm bảo tiến trình công việc không bị ảnh hưởng.
Thông báo bằng văn bản danh sách công nhân sẽ thi công trên công trường để bên A thuận tiện trong việc theo dõi kiểm tra
Chịu toàn bộ trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng công trình (trong trường hợp thi công sai thiết kế đã được duyệt).
Toàn bộ công tác thi công, sửa chữa và hoàn thành công trình phải thực hiện sao cho không gây trở ngại, hư hỏng, tổn thất cho công trình công cộng và công trình kế cận.
Bên B có trách nhiệm phối hợp cùng Bên A giải trình theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước khi có sự việc liên quan đến phạm vi công việc trong hợp đồng này.
Tuân thủ theo các quy định của chủ đầu tư, bên A khi ra vào công trình.
Chịu toàn bộ trách nhiệm về an toàn lao động cho công nhân làm việc trên công trường do mình quản lý.
Vệ sinh dọn dẹp mặt bằng thi công thường xuyên, vệ sinh bàn giao công trình
Điều 10: Bất khả kháng:
Những tình huống xảy ra ngoài tầm kiểm soát của cả hai bên như hoả hoạn, thiên tai, chiến tranh, hoạt động quân sự ở mọi dạng, làm cho một trong hai bên hoặc cả 2 bên không thể thực hiện một phần hay toàn phần nghĩa vụ do hợp đồng quy định sẽ được coi là tình huống bất khả kháng. Khi xảy ra tình huống bất khả kháng, thời gian hoàn thành công việc sẽ được kéo dài thêm bằng thời gian xảy ra tình huống bất khả kháng. Tình trạng vỡ nợ của bất cứ bên nào cũng không được coi là tình huống bất khả kháng.
Bên A và Bên B càng sớm càng tốt, cố gắng hết sức loại bỏ tình huống bất khả kháng. Nếu trong vòng 5 (năm) ngày tình huống bất khả kháng không thể loại bỏ, các bên sẽ gặp gỡ tìm cách giải quyết có tính đến quyền lợi của mỗi bên.
Các khó khăn về chế tạo sản xuất thiết bị như: thiếu vật tư, nguyên liệu, thiếu nhân công,.v.v không được coi như tình huống bất khả kháng và vì thế không thể giải phóng trách nhiệm của Bên B trong việc hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng.
Điều 11. Gia hạn Hợp đồng
Thời gian thực hiện Hợp đồng nêu tại Điều 2 của Hợp đồng chỉ được Bên A gia hạn trong các trường hợp sau:
Trường hợp do lỗi của Bên A như thay đổi, điều chỉnh quy mô, tính chất dự án; đưa ra các chỉ dẫn sai lệch gây ảnh hưởng đến quá trình thực hiện công việc của Bên B.
Các trường hợp bất khả kháng nêu tại Điều 11 của Hợp đồng.
Khi gặp một trong các trường hợp quy định nêu tại khoản 1 Điều này, trong vòng 05 ngày, Bên B phải thông báo ngay cho Bên A, thông báo này phải nêu rõ nguyên nhân sự việc và đề xuất, kiến nghị với Bên A về khoảng thời gian thực hiện sẽ bị kéo dài so với quy định tại Điều 2 của Hợp đồng. Trường hợp trong thời hạn 05 ngày nêu trên mà Bên B không thông báo hoặc không có đề xuất kiến nghị gì thì Điều 2 của Hợp đồng vẫn được áp dụng. Trong vòng 03 ngày kể từ ngày nhận được thông báo đề nghị gia hạn của Bên B mà Bên A không trả lời thì thời gian đề nghị kéo dài nêu trong thông báo của Bên B coi như đã được Bên A mặc nhiên chấp nhận.
Điều 12 : Tạm dừng, chấm dứt hợp đồng:
Một Bên có quyền quyết định tạm dừng thực hiện một phần hoặc toàn bộ Hợp đồng do lỗi của Bên kia gây ra trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nhưng phải thông báo cho Bên kia biết bằng văn bản và cùng bàn bạc giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng Hợp đồng đã ký kết. Trường hợp Bên tạm dừng không thông báo mà việc tạm dừng thực hiện Hợp đồng gây thiệt hại cho Bên kia thì tùy theo mức độ thiệt hại chứng minh được, Bên tạm dừng phải bồi thường thiệt hại cho Bên kia. Khi một phần khối lượng công việc của Hợp đồng bị tạm dừng thì các phần khác vẫn có hiệu lực theo Hợp đồng.
Nếu trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được thông báo tạm dừng thực hiện một phần hoặc toàn bộ Hợp đồng của một Bên (Bên tạm dừng) do lỗi của Bên kia gây ra mà Bên kia không trả lời hoặc không có biện pháp để giải quyết, khắc phục thì Bên tạm dừng có quyền:
Đề nghị gia hạn thời hạn thực hiện Hợp đồng;
Đề nghị chấm dứt việc thực hiện một phần hoặc toàn bộ Hợp đồng và được thanh toán các khối lượng đã thực hiện theo Hợp đồng.
Việc tạm dừng hoặc chấm dứt Hợp đồng do các nguyên nhân bất khả kháng được xử lý theo Điều 10 của Hợp đồng.
Trường hợp có bằng chứng cho thấy Bên B vi phạm nghiêm trọng về chất lượng công trình hoặc Bên B thực hiện chậm tiến độ hoàn thành Hợp đồng quá 15 ngày, kể cả thời gian đã được gia hạn nếu có theo Điều 11 của Hợp đồng (không phải vì nguyên nhân bất khả kháng theo Điều 10 của Hợp đồng), thì ngoài việc xử lý phạt Hợp đồng theo Điều 13 của Hợp đồng, Bên A có quyền xem xét chấm dứt Hợp đồng với Bên B.
Điều 13: Phạt do vi phạm hợp đồng:
13.1Bên B sẽ phải chịu phạt trong các trường hợp sau đây
Thi công chậm hơn so với tiến độ đã cam kết với bên A.
Thi công không đảm bảo chất lượng theo bản vẽ thiết kế và các quy trình, quy phạm kỹ thuật hiện hành.
Để xảy ra tai nạn lao động.
Để xảy ra sự cố công trình.
13.1.1. Thi công chậm hơn so với tiến độ đã cam kết với bên A
Bên B có trách nhiệm thực hiện các công việc trong thời gian quy định đã nêu trong điều 3 của hợp đồng này. Bên A có quyền phạt trong trường hợp Bên B vi phạm tiến độ thực hiện hợp đồng, cụ thể như sau:
Chậm tiến độ mỗi tuần Bên B sẽ phải chịu phạt 0.1% phần giá trị hợp đồng bị chậm cho mỗi tuần chậm trễ, nhưng tổng số tiền phạt không quá 10% giá trị hợp đồng.
Thời gian chậm trễ tối đa không quá 4 tuần.
Quá thời gian trên bên A có quyền chấm dứt hợp đồng, và tất cà các chi phí phát sinh do sự chậm trễ Bên B phải gánh chịu.
13.1.2 Thi công không đảm bảo chất lượng
Trường hợp hư hỏng, sự cố gây ra có kiểm định và thiết kế sửa chữa bổ sung, mọi chi phí này Bên B phải chịu trách nhiệm.
Trường hợp thi công không đảm bảo chất lượng gây thiệt hại cho Bên A. Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng. Bên B sẽ phải chịu trách nhiệm đền bù toàn bộ thiệt hại đó cho Bên A .Hoàn trả toàn bộ số tiền Bên A đã tạm ứng/Thanh toán cho Bên B. Có khấu trừ số tiền thanh toán cho các công viêc, hạng mục đã được nghiệm thu.
13.1.3 Để xảy ra sự cố công trình và tai nạn lao động
Trường hợp xảy ra sự cố công trình do lỗi của Bên B, Bên B sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại, chi phí khắc phục sự cố và trách nhiệm trước pháp luật.
Bên B sẽ phải chịu trách nhiệm liên quan đến tai nạn lao động xảy ra trên công trường;
Trong trường hợp xảy ra sự cố công trình và tai nạn lao động. Bên B có trách nhiệm trong 2ngày phải có văn bản thông báo cho Bên A. Trong đó nêu rõ lí do, mức độ thiệt hại, biện pháp bồi thường hoặc khắc phục.
13.2. Bên A sẽ phải chịu phạt trong trường hợp sau đây
Bên A phải thực hiện Tạm ứng và Thanh toán cho Bên B theo đúng quy định của hợp đồng này. Trường hợp Bên A chậm thanh toán cho Bên B, Bên B có quyền phạt bên A 0.1% /ngày cho số tiền chậm thanh toán và tổng mức phạt không quá 10% giá trị hợp đồng. Trong trường hợp:
Bên A chậm thanh toán cho bên B quá 7 ngày so với điều 7 của hợp đồng thì: Bên B có quyền dừng thi công và bên B không chịu trách nhiệm về tiến độ thi công công trình.
13.3 Phạt đơn phương huỷ hợp đồng
Bên A chịu phạt 10% giá trị HĐ nếu đơn phương hủy HĐ (ngoài điều 8). Đền bù giá trị thiết bị vật tư bên B đã mua và khối lượng công việc đã hoàn thành;
Bên B chịu phạt 10% giá trị HĐ nếu đơn phương hủy HĐ (ngoài điều 8). Hoàn trả số tiền bên A đã tạm ứng khấu trừ đi phần việc đã hoàn thành.
Điều 14. Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng
Hợp đồng này được soạn thảo bằng tiếng Việt. Tất cả các tài liệu, bản vẽ, tiêu chuẩn, thông tin, báo cáo các loại và thư từ của hợp đồng và để thực hiện hợp đồng sẽ được soạn thảo bằng tiếng Việt.
Điều 15. Luật áp dụng cho hợp đồng
Luật áp dụng cho Hợp đồng là Luật pháp của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Hợp đồng được thực hiện phù hợp với Luật pháp Việt Nam. Các vấn đề liên quan đến việc giải thích thực hiện, vi phạm, thiệt hại và giải quyết tranh chấp theo Hợp đồng này sẽ được điều chỉnh bởi Luật pháp đã được ấn hành và lưu hành tại Việt Nam.
Điều 16. Tranh chấp và giải quyết tranh chấp
Bất kỳ tranh chấp nào phát sinh cần ưu tiên giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải.
Nếu tranh chấp không thể giải quyết được bằng thương lượng, hòa giải. Bất kỳ Bên nào cũng đều có thể yêu cầu đưa việc tranh chấp ra giải quyết bằng tòa án. Tòa án được các Bên lựa chọn là Tòa án kinh tế TP Hà Nội. Quyết định của Tòa án sẽ là chung thẩm, buộc các Bên phải thi hành.
Khi phân xử các tranh chấp phải dựa trên các điều khoản của hợp đồng này. Phải phù hợp với luật pháp của Việt Nam.
Mọi chi phí liên quan đến việc kiện tụng và phân xử của Tòa án sẽ do bên thua kiện chịu.
Điều 17: Chấm dứt hợp đồng trước thời hạn
17.1 Chấm dứt hợp đồng do lỗi của một bên
Bên A có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng trong những trường hợp sau:
Bên B vi phạm và đã được bên A thông báo bằng văn bản. Nhưng bên B vẫn không chấm dứt hoặc không thể chấm dứt sự vi phạm.
Bên B lâm vào tình trạng phá sản, giải thể hay chấm dứt hoạt động. Dựa theo theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Bên B có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng trong trường hợp bên A vi phạm nghĩa vụ thanh toán và đã được bên B thông báo bằng văn bản yêu cầu bên A thanh toán cho bên B nhưng bên A vẫn không tiến hành thanh toán trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của bên B.
Khi xảy ra trường hợp chấm dứt hợp đồng do lỗi của một bên thì bên mắc lỗi sẽ bị phạt theo quy định của điều 11 của hợp đồng này.
17.2 Chấm dứt hợp đồng do trường hợp bất khả kháng
Trong trường hợp bất khả kháng xảy ra dẫn tới các bên phải hủy bỏ hợp đồng này, các bên phải có bản tường trình các phần việc đã thực hiện cho đến thời điểm xảy ra bất khả kháng.
Hợp đồng được thanh lý cho đến thời điểm bất khả kháng xảy ra. Bên B sẽ nhận được phần phí dịch vụ tương ứng với khối lượng công việc đã thực hiện và đã được các bên thống nhất.
Điều 18: Điều khoản chung
Thành phần của Hợp đồng và thứ tự ưu tiên pháp lý như sau:
Văn bản Hợp đồng;
Các tài liệu kèm theo khác liên quan.
Hợp đồng này phải được hai bên cất giữ và bảo quản. Làm căn cứ phán xử trong bất cứ tình huống nào liên quan
Hai Bên cam kết thực hiện tốt các điều khoản đã thỏa thuận trong Hợp đồng.
Hiệu lực của Hợp đồng:
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày được đại diện của hai Bên ký kết.
Hợp đồng sẽ kết thúc sau khi Bên B hoàn thành tất các công việc nêu ở Điều 1. Hai Bên thực hiện hoàn tất các thủ tục thanh toán, thanh lý Hợp đồng theo Luật định.
Hợp đồng này được làm thành 04 bộ có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ 02 bộ, Bên B giữ 02 bộ ./.
ĐẠI DIỆN BÊN A | ĐẠI DIỆN BÊN B |